Thịt bò-những điều cơ bản nên cần biết

Một số người có sở thích ăn thịt bởi hương vị của nó. Tuy nhiên giá cả tương đối khác nhau giữa các loại thịt, là một ảnh hưởng đáng kể đến sự lựa chọn khi mua. Sở thích cũng tùy theo vùng như:

  • Thịt heo ở Trung Quốc.
  • Thịt cừu ở Các nước Trung Đông.
  • Thịt bò ở Châu Mỹ, Úc, Tân Tây Lan, …

Để có được thịt bò chất lượng ngon, các nhà chăn nuôi gia súc phải chọn giống thích hợp, tạo ra một môi trường sạch, đảm bảo chăm sóc và có sự tổng hợp thức ăn đúng. Có sự chăm sóc thú y thường xuyên và đem gia súc đi giết mổ khi vừa đủ lớn.

Các giống nổi tiếng:

  • Úc : Murray Grey, Belmont Red, Droughmaster

    Murray Grey
    Murray Grey
  • Anh: Hereford, Shorthrn, Angus, Devon

    Hereford
    Hereford
  • Châu Âu: Charolais, Limousin, Simmental

    Charolais
    Charolais
  • Nhật: Kobe

    Bò wagyu
    Bò wagyu
  • Mỹ: American Brahman

    American Brahman
    American Brahman
  • Đông Phi: Zebu

    Zebu
    Zebu

Quá trình giết mổ từ đầu cho đến thành phẩm đống gói, được tiến hành trong các nhà máy với qui mô lớn, hiện đại, nhằm đảm bảo chất lượng và vệ sinh, và đã được kiểm tra trước khi đem ra thị trường, tới người tiêu dùng.

Thịt bò được phân loại khác nhau tùy theo các tiêu chuẩn do con người đặt ra. Thí dụ về hệ thống của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ phân loại (từ cao xuống thấp) cho thịt bò như sau:

A. USDA  PRIME.

B. USDA  CHOICE.

C. USDA  GOOD & STANDARD.

D. USDA  COMMERCIAL.

E. USDA  UTILITY.

Các thuật ngữ thông dụng khi sử dụng thịt bò trong chế biến:

  • Beef steak: có các loại như: Sirloin steak (hay striploin steak), tenderloin steak (hay eye fillet), rib eye steak (hay rib fillet), rump steak, T-bone steak.
    T-bone steak
    T-bone steak
    Ribeye steak
    Ribeye steak
    Tenderloin steak
    Tenderloin steak

    Sirloin steak
    Sirloin steak
  • Beef patties (burger), Minced beef, beef rump, beef shank, topside, round, …

cut of beef

beefCut_part

Khi nướng món beef steak, ta hay dùng các thuật ngữ để chỉ mức độ làm chín thịt như sau:

  • Well done (WD): để chỉ thịt bò nướng chín hoàn toàn.
  • Medium well (MW): Chỉ chín vừa.
  • Medium (M): Vừa tới.
  • Medium rare (MR): Hơi tái.
  • Rare (R): Tái.
  • Blue: gần như còn sống, nhưng không bị lạnh.

steak-doneness-guide

Thịt bò phi lê (Tenderloin) còn được cắt nhỏ thành các loại steak như:

  • Chateaubriand: miếng fillet steak gấp đôi (Khoản 400gr), thường phục vụ cho 2 người ăn, thường để nướngChateaubriand
  • Fillet steak: Phần kế của Chateaubriand, thường được cắt khoản 180gr-200gr. Dùng để nướng. (Grill). fillet steak
  • Tournedos: Một phần bán là (2 miếng) x (90gr). Nướng (Grill) hoặc chiên (Panfry).

    Tournedos với gan ngỗng.
    Tournedos với gan ngỗng.
  • Fillet mignon: Nhỏ hơn Tournedos, một phần là 3 miếng x 60gr. Fillet mignon
  • Fillet goulache: Khúc đuôi của Tenderlion, không bán thành miếng,
  • thường áp chảo. Fillet goulache

Các bạn có thể tham khảo thêm về ngành chăn nuôi và chế biến thịt bò  với video clib dưới đây:

Hoặc tìm hiểu thêm thông tin trên trang :http://www.usmef.org

Nói chung, nguyên liệu để chế biến các món ăn thì rất nhiều, và chúng ta không thể kể hết. Phần tiếp theo, chúng ta sẽ bàn đến cách chế biến món ăn.  Đó là:

———- KỸ THUẬT NẤU ĂN ———-

Chia sẽ bài viết qua:
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   
  •  
  •   
  •  
  •  

Trả lời

Name *
Email *
Website