Hoa Sen (Lotus)

Sen có khá nhiu tương quan vi các Tôn giáo như Pht giáo, n giáo…:  Sen được xem là mt ‘thánh vt’ (sacred lotus) ti Trung Đông và Đông Á!
Pht Thích Ca đã dùng hoa sen đ ph d diu pháp trong dân gian, phép huyn diu này đã tr thành kinh Pht là Diu Pháp Liên Hoa Kinh. Phương thc tng nim Kinh Liên Hoa là mt trong 5 th tng nim ca Nhà Pht. Nơi Tnh Th, Pht Di Đà ly hoa sen làm ch , nên Tnh Th còn được gi là hoa sen. Pht Liên Hoa Quan Âm là mt Đc Pht trong 33 v Quan Âm. Trong Pht giáo, tòa sen hay Đài hoa sen (liên Đài) còn được gi là Pht tòa. Đc Thích Ca Như Lai ng trên tòa sen gi là Liên Hoa Tam mt… V thế ngi thin đc bit nht ca Pht giáo là ngi kiết già hay ‘Lotus position = Vi thế hoa sen’, đây là v thế ngi bt chéo chân, bàn chân nga hướng lên trên, đt trên đùi đi din, đây là mt v thế khó ngi, nhưng li là mt v thế đc bit vì không b ngã khi đi vào gic ng!

Chùa Mt ct (Diên Hu) ti Bc Vit Nam đã được Vua Lý Thánh Tông cho xây ct vào năm 1049 da theo hình tượng hoa sen n trên mt h.

Vi Pht giáo, Sen tượng trưng cho s tinh khiét và Ht sen tượng trưng cho Trường th.

Theo huyn thoi n Giáo, hoa sen ngàn cánh tượng trưng cho mt tri ni lên t đi dương vũ tr và là biu tượng s sinh sn linh thiêng ca Thn Brahma, thoát ra t mt bông sen vàng. Năm cánh hoa biu tượng cho 5 giai đan ca Bánh xe n giáo v đi sng : Sanh ra, Ln lên, Lp gia đình, Ngh ngơi sau thi gian làm vic và Chết.

Thn thoi Hy lp k rng : Nàng Lotis xinh đp, con gái ca Thn Poseidon đã được biến thành mt cây sen đ bo v Nàng chng k si tình Priapus (biu tượng cho kh năng tình dc ca nam gii).

Ti Trung Hoa, Sen được xem là biu tượng cho V đp ca Ph n, Và mt trong Bát tiên ca Thn thoi Trung Hoa là Hà tiên cô (Ho-hsienku), luôn luôn có mt đóa sen bên cnh.

Sen cũng có mt v trí đc bit trong Văn chương Vit Nam :

‘ Trong đm gì đp bng Sen,
Lá xanh bông trng li chen nhy vàng,
Nhy vàng, bông trng, lá xanh,
Gn bùn mà chng hôi tanh mùi bùn. (Ca dao).

Hoa Sen được xem như mt loài hoa mang nhng đc tính tiêu biu cho người quân t : dáng hoa đng thng, mc t chn bùn nhơ nhưng mùi li thơm tho.

Trong truyn Kiu ca Nguyn Du, có nhng câu :

‘ Gót sen thoăn thot do ngay mé tường’
và:
‘ Tiếng sen s đng gic hoè‘..
và:
‘Sen vàng lãng đãng như gn như xa’…

Các t ‘gót sen’, ‘tiếng sen’ và ‘sen vàng’ có l do t đin tích ‘gót sen vàng’ dùng đ ch bước đi ca người ph n. 

sen_laonongsen_thieunu

Sen, có tên khoa học là Nelumbo nucifera thuộc họ thực vật Nelumbonaceae.

Tên trong Anh ngữ là Sacred Lotus, East Indian Lotus, Lotus lily …
Nelumbo là tên của Sen bằng tiếng Singhalese (Sri Lanka) và nucifera nghĩa là ‘có hạt’. Tên Anh ngữ Lotus do từ tiếng DoThái Lot, nghĩa là myrrh (Một loại hương).

Cây Sen có nguồn gốc từ các nước Châu Á nhiệt đới như Ấn Độ, Pakistan, Malaysia ,Trung Hoa…  Tại Việt Nam cây mọc trên khắp nơi trong nước trong các hồ ao, đầm nhiều bùn. Tại Nam Việt Nam, Đồng Tháp có lẽ là vùng có nhiều sen nhất . (Tại Hoa Kỳ có loài sen American lotus= Nelumbo luteum, hoa màu vàng và lá nhỏ hơn Sen Á châu, còn có những tên như waterchinquapin, water-nut, duck acorn gặp tại các Tiểu bang phía Đông-Nam, từ Florida sang đến Texas. Hạt và Rễ Sen Mỹ đã từng được thổ dân dùng làm thực phẩm).

American_Lotus_Nelumbo_lutea_01

Cây Sen có thân hình trụ (ngó sen) và rễ mập (củ sen) sống lâu năm. Lá gần như tròn, mọc trãi trên mặt nước, trên một cuống dài, lá màu xanh bóng, nổi gân rất rõ. Hoa to trên cuống dài, có nhiều cánh hoa mềm, xếp tỏa tròn đều, màu hồng , trắng ( còn gọi là Lotus magnolia= N. alba) hay vàng tùy chủng loại. Hoa có nhiều Nhị (Tua sen) màu vàng và những lá noãn rời, những lá noãn này sau đó thành quả gắn trên một đế hoa hình nón ngược màu xanh (gương sen). Mỗi quả chứa 1 hạt. Hạt thuộc loại bế quả, trong có một chồi mầm (Tâm sen).

Thành phn dinh dưỡng: 

Hạt sen và rễ củ sen thường được dùng làm thực phẩm tại Á châu :
R c Sen (Lotus root) : 100 gram phần ăn được chứa :

TP_dinhduong_cuSen

TP_dinhduong_Hatsen
Thành phn hóa hc :

Thành phần hóa học thay đổi tùy theo phần của cây :
Lá Sen : chứa nhiều alakaloids (tỷ lệ toàn phần từ 0.2-0.5 %) trong đó có Nuciferin (0.15%) và Roemerin, Coclaurin, d-l armepavin, Onornuciferin, Liriodenin, Anonain, Pronuciferin, Anneparine. các acid hữu cơ (như gluconic acid, citric acid, malic acid, succinic acid..), tanins, Vitamin C.., các flavonoids ( như quercetin, isoquercitrin..).
Ngó Sen : chứa Tinh bột (75%), Asparagin (8%), Arginin, Trigonellin..
Ht Sen : ngoài thành phần dinh dưỡng trên còn có những alkaloids như Lotusine, Demethyl coclaurine, Liensinine, Iso-liensinine..
Tâm Sen : chứa alkaloids (tỷ lệ toàn phần khoảng 0.89-1.12 %) ngoài 5 alkaloids chính liensi nine, isoliensinine, neferine, lotusine, methylcorypaline, còn có nuciferine, bisclaurine..
Gương Sen : chứa 4.9 % chất đạm, 0.6 % chất béo , 9% carbohydrate..
Tua nh Sen : có nhiều flavonoids, tannins..

Nhng nghiên cu Dược hc v Sen :

  1. Tính Chng Oxy-hóa và tiêu dit gc t do :Các polyphenols trong Sen có hoạt tính ức chế tác dụng của 1,1-
    diphenyl-2-picrylhydrazyl (DPPH), là chất sinh gốc tự do. Nghiên cứu tại Phân khoa Y-học Tự nhiên tại ĐH Dược Toyama (Nhật) ghinhận Sen và Đ trng là những cây có tác dụng khá mạnh. Các polyphenols, cô lập từ những cây này như Procyanin B-3, (+)- catechin, methyl gallate, quercetin, quercetin-3-O-beta-D-glucoside, quercetin-3-O-beta-galactoside, quer cetin-3-O-rutinose và kaemferol, tiêu diệt gốc tự do sinh ra bởi DPPH rất mạnh. (Cho EJ và các Csv, Phytomedicine 10/03). Nghiên cứu tại Phân khoa Thực phẩm và Kỹ thuật sinh học tại Đại Học Quốc gia Pukyong (Nam Hàn) ghi nhận dịch chiết bằng methanol từ Tua nhị sen (Râu nhị đực), có chứa những flavonoids, có hoạt tính chống oxy-hóa rất mạnh trong hệ thống thử nghiệm Peroxyd nitric và hoạt tính cao hơn mức bình thường (marginal) trong hệ thống DPPH (Archives of Pharmaceutical Research 04/2003).senvang
  2. Tác dng bo v Gan và dn sch gc t do :Trung tâm Nghiên cứu Y-Dược , ĐH Wonk wang (Nam Hàn) nghiên cứu dịch chiết ethanol từ sen, ghi nhận khả năng dọn sạch góc tự do khá mạnh với mức ức chế ở nồng độ 6.49 mcg/mL (thử nghiệm trên Hệthống DPPH); Dịch chiết ethanol cũng tác dụng lên tế bào gan : ức chế sự gia tăng enzym gan và độ độc hại cho tế bào gan gây ra bởi CCl4 và cũng ức chế tác động độc hại gây ra bởi alpha-toxin B1 (tác động này tùy thuộc vào liều lượng sử dụng). Tính chất bảo vệ gan này có thể do ở khả năng chống oxy-hóa (Phytomedicine 03/3003).
  3. Tính h nhit ca thân Sen: Nghiên cứu của Phânkhoa Dược ĐH Jadavpur (Ấn Độ) cho thấy dịch chiết bằng ethanol thân sen khi thử ở chuột với thân nhiệt bình thường và khi bị gây sốt do nấm mốc (Dịch treo nấm mốc đực chích dưới da , liều 10 mg/kg sẽ làm tăng nhiệt độ ở hậu môn sau khi chích 19 giờ) . Kết quả ghi nhận dịch chiết thân sen ở liều cho uống 200 mg/kg làm giảm thân nhiệt bình thường 3 giờ sau khi uống ; liều 400 mg/kg giảm thân nhiệt đến 6 giờ sau khi uống. Trong trường hợp gây sốt bằng nấm mốc : cả 2 liều đều làm giảm thân nhiệt đến 4 giờ sau khi
    uống. Hoạt tính hạ nhiệt có kết quả tương đương với acetaminophen ở liều 150 mg/kg (Phytotherapy Research 06/2000).
  4. Tác dng trên H Tiêu hóa :Dịch chiết từ Rễ sen đượcdùng làm thuốc chống tiêu chảy, thử nghiệm trên chuột bị gây ra tiêu chảy bằng Prostaglandin E-2 : ở những liều lượng 100, 200, 400 và 600 mg/kg cho kết quả là giảm số lần đi tiêu, giảm độ ẩm của phân và giảm nhu động ruột ( tống phân ra ngoài ). (ĐH Nông nghiệp Bangladesh trong Bangladesh Med Res Council Bulletin 04/1998).
  5. Tác dng H đường trong máu :Nghiên cứu tại Phânkhoa Kỹ thuật Dược. ĐH Jadavpur (Ấn Độ), Cho chuột thử nghiệm bị gây tiểu đường bằng streptozocin uống dịch chiết Củ sen bằng thanol cho thấy mức glucose trong máu sụt giảm đáng kể (so với nhóm đối chứng), chứng tỏ dịch chiết củ sen có khả năng cải thiện mức dung nạp glucose (glucose tolerance test) và tăng cường tác dụng của insulin chích vào chuột. So sánh với tolbutamide : tác dụng của dịch chiết bằng 73% (ở chuột bình thường), và bằng 67 % ở chuột bị gây tiểu đường) (Journal of Ethnopharmacology
    11/1997).
  6. Tác dng chng sưng viêm: Tính chống viêm của dịchchiết củ sen bằng methanol, của betulinic acid và của các triterpen steroids (cô lập từ củ sen), được thử nghiệm trên chuột bị gây phù chân bằng carrageenin và serotonin. Kết quả ghi nhận dịch chiết bằng methanol ở liều 200 mg/kg và 400 mg/kg, betulinic acid ở liều 50 mg/kg và 100 mg/kg : có hoạt tính chống viêm đáng kể, tác dụng mạnh tương đương với phenylbutazone và dexamethasone (Planta Medica 08/1997).
  7. Tác dng tâm thn ca C sen: Nghiên cứu của Phânkhoa Kỹ thuật Dược ĐH Jadavpur : Thử nghiệm trên chuột bằng dịch chiết củ sen bằng methanol cho thấy có sự giảm hoạt động tức thời, giảm tính thám hiểm (exploratory behavior), giảm thư giãn cơ và tăng cường tác dụng gây ngủ của pentobarbital (Jouernal of Ethnopharmacology 11/1996).
  8. Tác dng ca Neferine trên đ kết dính ca tiu cu:Nghiên cứu của Phân khoa Dược ĐH Y Khoa Tongji -Vũ hán (TrungHoa). Neferine là một alkaloid loại dibenzyl isoquinolein trích từ sen, có tác dụng làm hạ huyết áp. Tác dụng của Neferine trên sự kết dính tiểu cầu và sự cân bằng tỷ lệ thromboxan/protaglandin (TXA-2/PGI-2) và tỷ lệ cAMP/cGMP được nghiên cứu bằng các phương pháp đo độ đục (turbidimetry) và radio-immunoassay (RIA).
    Neferine ức chế đáng kể sự kết dính tiểu cầu (thử trên thỏ) gây ra bởi ADP, Collagen, Arachidonic acid và yếu tố kích hoạt tiểu cầu (PAF=Platelet activating factor ) với IC50 theo thứ tự là 15, 22, 193 và 103 micromole/lit. Niferine tăng 6-keto-PGF 1 alpha và cAMP trong tiểu cầu theo liều lượng, nhưng ức chế TXA-2 do tiểu cầu sinh ra khi bị kích thích bởi arachidonic acid. Niferine không có tác dụng đáng kể với cGNP. Các kết quả trên đưa đến đề nghị cơ chế Neferine tác dụng kết dính tiểu cầu liên hệ đến các cân bằng TXA-2/PGI-2 và cAMP/ cGMP.cusen2cu-sen_thumb1
  9. Tác dng Tim :
  • Neferine ảnh hưởng đến hoạt động cơ điện tim (ghi bằng tâm điện đồ ) của mèo bị đánh thuốc mê. Niferine là alkaloid trích từ tim sen, có hoạt tính chống rối loạn nhịp tim. Niferine ở liều 1-10mg/kg, chích tĩnh mạch, làm giảm (theo liều lượng) biên độ thế động tác một pha (Monophasic action potential amplitude), kéo dài thời gian thế động tác một pha (monophasic action potential duration) và làm giảm áp huyết; Tác dụng này giống như Quinidine.
  • Tác dụng của Neferine qua hiệu số điện thế màng cơ tim ở chuột albino và ở hạch tâm nhị (?) nơi tế bào cơ tim chuột mới sinh cũng được nghiên cứu về upstroke velocity, đàn áp giao động tác động điện thế do ouabaine gây ra.
  • Theo Kee Chang Huang (The Pharmacology of Chinese Herbs) thì Neferine có tác dụng làm giãn nở mạch máu, tác dụng này không tùy thuộc vào yếu tố thư-giãn nội mạc (endo theliumrelaxing factor=NO) nhưng liên hệ mật thiết với sự chặn alpha (alpha-blockinh) và hoạt tính chặn luồng Ca2+ (Calcium-channel blocking). Ngoài ra Liensinine, một alkaloid khác trong sen , có những hoạt tính làm hạ huyết áp và chống loạn nhịp tim. Liensinine
    làm giảm sự co thắt của bắp thịt tim, bằng cách gây ra sự kéo dài tiềm lực hoạt động của APD trên bắp thịt. Tác dụng chống loạn nhịp có thể mạnh hơn cả quinidine.
  1. Đc tính, Chng ch đnh và Tác dng ph :Theo James Duke trong Handbook of Medicinal Herbs cũng như trong cácsách dược thảo Đông Y : Hạt sen chống chỉ định khi bị táo bón và trương dạ dày. Chưa biết được những phản ứng phụ hay nguy hại nếu dùng theo đúng liều luợng trị liệu (từ 4-6 gram bột hạt sen khô). Oxoushin sunine có tính độc hại cho tế bào u-bướu loại carcinoma vùng mũi-hầu (nasopharynx).sentrang

Sen trong Đông Y.

Dược hc c truyn Trung Hoa dùng tất cả các bộ phận của cây Sen để làm thuốc :

  • Lá Sen (Folium Nelumbinis) hay Hà dip (He-ye), Nhật dược : kayo. Hàn dược : Hayôp.
  • Ht Sen (Semen Nelumbinis) là phần màu trắng bên trong vỏ của quả, sau khi tách bỏ chồi mầm, được gọi là Liên t (Lian-zi). Nhật dược : Renshi. Hàn dược : Yôncha.
  • Tâm Sen (Plumula Nelumbinis), mầm xanh ở chính giữa hạt, hay Liên t tâm (Lian-zi xin). Nhật dược : Renshin. Hàn dược : Yônsim.
  • Tua nh Sen (Stamen Nelumbinis) hay Liên tu (Lian xù).
  • Gương Sen (Receptaculum Nelumbinis) , Đế hoa sau khi đã lấy hết hạt (thường phơi khô) , hay Liên phòng (Lian fang). Nhật dược : Renbo. Hàn dược : Yônbang).
  • Đt ngó sen (Nodus Nelumbinis Rhizomatis) hay Ngẫu tiết (Ou jié). Nhật dược : Gùsetsu. Hàn dược : ujôl.

Dược tính theo Đông Y và Phương thc s dng :

Lá sen (Hà dip) :

  • Theo Đông y, có vị đắng, tính bình , không độc tác dụng vào các kinh mạch thuộc Can, Tỳ và Vị. Hà diệp tuy không được chép trong Thn Nông Bn Tho nhưng được Lý Thời Trân ghi trong Bn Tho Cương Mc. Tính chất : ‘Thanh thử, Lợi Thấp, Tán ứ, Chỉ Huyết ‘.lasenkholasentuoi
  • Hà diệp trị được các chứng do Hạ Nhiệt gây ra : đổ mồ hôi quá độ, nước tiểu đục và tiêu chảy với chứng ‘hoả vượng hay thực hoả’ (tiêu chảy ra máu). Lá Sen tăng và giúp thông thoát ‘Dương’ Khí trì trệ, ứ động nơi Tỳ, nhất là tiêu chảy do Nhiệt ứ tại Tỳ-Vị.
  • Hà diệp có tác dụng cầm máu, trị được ói ra máu : dùng giã nát, đắp vào vết thương. Muốn trị nóng sốt nhanh Hà diệp được dùng phối hợp với đu ván trng (Bạch biển đậu = Bian-dou , Semen Dolichoris Lablab).
  • Tác dụng của Hà diệp có thể bị giảm bớt nếu dùng chung với Phc linh (Fu-ling=Sclerotium Poriae Cocos).
  • Liều dùng : 9-15 gram lá tươi mỗi lần, nên chọn lá tươi (Tiên hà diệp = Xian he-ye), lớn và còn nguyên vẹn, thu hái trong các tháng từ 6 đến 9.

Đt ngó sen ( Liên Ngu tiết) :

  • Được xem là có vị ngọt/chát , tính hàn, tác động vào các kinh mạch thuộc Phế, Vị và Can.
  • Ngu tiết có khả năng rất tốt để trị các bịnh về Máu nhất là trong các bịnh xuất huyết do ở tác dụng ‘Phá ứ’, làm tan cục huyết, trị được ho ra máu, ói mửa ra máu, chảy máu cam.ngosen1ngosen2
  • Tác dụng cầm máu gia tăng, giúp ngưng ho ra máu nhanh hơn hi được dùng chung với Sinh Đa (Sheng-di-huang =Radix Rehmaniae Glutinosae), A giao (e-jiao= Gelatinum Corii Asini) và Xuyên bi mu (Chuan bei mu= Bulbus Fritillariae Cirrhosae).
  • Liều dùng : Từ 9-15 gram dược liệu khô hoặc 30-60 gram dược liệu tươi, dược liệu tốt có nốt sần xậm màu, có rễ nhỏ bám theo. Muốn điều hòa khí huyết nên dùng tươi hay xay thành nước uống; muốn cầm máu thì cần sao tồn tính trước khi dùng.

Gương sen (Liên phòng) :

  • Được xem là có vị đắng/chát, tính ấm, tác dụng vào các kinh mạch thuộc Tỳ, Thận và Can.
  • Đài sen làm tan được máu huyết ứ đọng và cầm máu, nhất là trong các trường hợp xuất huyết tử cung và có máu trong nước tiểu.guongsenguongsen2
  • Đài sen giúp an vị, ổn định bào thai, giúp tránh được hư thai, Đài sen cũng phân tán được ‘Nhiệt’ giúp trị nóng, cảm do ‘Hoả vượng, Nhiệt cao’.
  • Dùng chung với Ích mu (Yi-mu-cao=Leonuri heterophylli) để trị kinh nguyệt quá nhiều (rong kinh).
  • Dùng chung với Đương qui (Dang-gui+radix Angelica Sinensis), Thc Đa (Shu di-huang=Radix Rehmaniniae Glutinosae Conquitae) và Trúc nh (Zhu-ru = Caulis Bambusa) để trị và ngừa hư thai.
  • Liều dùng : Từ 3 đến 9 gram : Dùng tươi để trị ‘Hạ Nhiệt’. Dược liệu tốt có màu tím đỏ, lớn.

Ht sen (Liên t hay Liên nhc):

  • Được xem là có vị ngọt/chát, tính Ôn, tác dụng vào các kinh mạch thuộc Thận, Tâm và Tỳ. Hạt sen có những tác dụng :’ Bổ Tỳ, dưỡng Tâm, Sáp Trường, Cố Tinh’. hatsen1
  • Bổ Tỳ và cầm tiêu chảy : chủ trị các trường hợp Tỳ suy đưa đến tiêu chảy và ăn mất ngon, thường được dùng chung với Sơn dược (Hoài sơn)= C mài và Bạch truật.
  • Bổ Thận và Kiên tinh : trị được các trường hợp di tinh (xuất tinh sớm) và bần tinh do ‘Thận suy’, cũng dùng để trị các chứng xuất huyết nơi tử cung và huyết trắng của phụ nữ . Để trị bất lực, thiếu tinh trùng: hạt sen được dùng chung với Sa-Uyn Tt lê (Sha yuan ji li=Astragali) và Kê thit (qian-shi=Euryales Ferocis).
  • Bồi bổ Tâm-thần : an định tâm trí, trị được hồi hộp-âu lo hay gắt gỏng, khó tính, mất ngủ. Tác dụng rất công hiệu trong các trường hợp mất quân bình giữa Tâm và Thận. để trị các trường hợp mất ngủ nhẹ, hồi hộp , dễ nóng giận hay trường hợp xuất tinh khi ngủ (mộng tinh) kèm theo khát nước, nước tiểu nóng…  do ‘Hỏa vượng tại Tâm’: Ht sen được dùng chung với Bách hp (Bai-he), Ý dĩ nhân (Yi-yi ren=Hạt bo-bo) và Sa sâm (Sha-shen). Liều dùng : mỗi lần 6-15 hạt.
    Không nên dùng ht sen trong các trường hp đy bng và táo bón.

Nh sen (Liên tu) :

  • Tác động vào các kinh mạch thuộc Tâm và Thận .
  • Tính chất : ‘ Sáp Tinh, Ích Thận, Thanh Tâm, Chỉ Huyết’ , có khả năng giúp gia tăng sản xuất tinh-khí, kiểm soát các trường hợp xuất huyết; bổ ‘Thận’ và hạ ‘Tâm hỏa’.
  • Nhị sen có thể trị được kiết lỵ, mộng tinh và đi tiểu nhiều ban đêm.
  • nhisen
  • Liều dùng : 5-9 gram nhị tươi.

Tâm sen (Liên t tâm) :

  • Được xem là có vị đắng, tính Hàn, tác dụng độc nhất vào các kinh mạch thuộc Tâm, với khả năng
    làm tán ‘Tâm nhiệt ‘.
  • Thường được dùng để trị các trường hộp thổ huyết, ho ra máu.
  • tamsen
  • Liều dùng : 1.5- 6 gram.

Cung lá Sen (Ramulus Nelumbinis).

  • Có khả năng làm tan ‘ tà Khí’ ứ tắc nơi ngực.
  • Giúp trị các chứng ho, tức ngực do Ha vượng xâm nhập Phế kinh.

Ngó sen (Liên ngu) :

  • Giải trừ phiền muộn.
  • Tính chất ‘Tráng Dương, An Thần’.

Mt s bài thuc :

  • Trà Lá sen : Dùng mỗi lần 10 gram lá sen khô, pha thành 1 tách trà nóng. Dùng để giải nhiệt, trị di tinh, tiêu mỡ.
  • Trà gim béo :
    – Lá sen (60 gram),
    – Sơn trà (Crataegus pinnafitada) tươi (10 gram),
    – Hạt Ý dĩ (10 gram),
    – Vỏ quất (10 gram).
    – Nghiền chung thành bột, rót nước sôi vào, hãm, uống thay trà mỗi ngày 1 thang, uống trong 100 ngày.
  • Liên ngu trà nhan phương : Bài thuốc giữ nhan sắc bằng ngó sen :
    – Hạt sen (9 gram).
    – Hoa sen (7 gram).
    – Ngó sen (8 gram).
    – Phơi các dược liệu trong bóng râm, nghiền thành bột, rây kỹ, trộn đều, đựng trong lọ kín. Mỗi ngày uống 2 lần, sáng-tối, khi bụng đói, mỗi lần 1 gram hòa trong nước sôi. Dùng cho người béo phì và dung nhan sút kém.

Mt s phương thc dinh dưỡng dùng Sen đ tr bnh :

Tại Trung Hoa, Sen được dùng trong một số phương thức dinh-dưỡng để trị bịnh :

  • Thuc b cho người cao niên, Sn ph sau khi sanh :
    – Đun sôi 30g quả sen (hạt sen còn cả vỏ).
    – 30 gram đường phèn chung với 30 gram rượu trắng; sau đó thêm 1 trứng gà , làm thành súp. Ăn mỗi ngày vào buổi tối trong 1 tháng. (Henry Lu trong Chinese Natural Cure).
  • Đ tr ăn không ngon, tiêu chy : nên dùng bt ht sen hay nấu chung ht senphc linh với go t và ăn với đường phèn ( Liu-Jilin trong Chinese Dietary Therapy).
  • Cháo ht sen : Dùng để trị mất ngủ, căng thẳng tinh thần, bớt tiểu ban đêm.
    – Hạt sen (3/4 cup).
    – Gạo nâu (1 cup 1/2).
    – Nước (8 cups).
    – Nấu đến chín nhừ hạt sen. Có thể thêm đường phèn, mật ong để làm thành chè ngọt ( Daniel Reid trong A handbook of Chinese Healing Herbs).

Tài liu s dng chính :

Trang Web site : PubMed (Thư vin Quc gia Hoa K).
Chinese Herbal Medicine Materia Medica (Bensky/Gamble).
The Phjarmacology of Chinese Herbs ( Kee Chang Huang).
Handbook of Medicinal Herbs (J. Duke).
Natural Medicines Comprehensive Database (Pharmacist’s letters).
Whole Foods Companion (Dianne Onstad).
Chinese Vegetable (Geri Harrington).
The Oxford Companion to Food (Alan Davidson).

Chia sẽ bài viết qua:
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   
  •  
  •   
  •  
  •  

Trả lời

Name *
Email *
Website