Trái lê

Chuyện xưa kễ lại rằng: Vua Đường Huyền Tông từng bị ho nhiều đờm, khó chịu trong lồng ngực, họng khô, miệng khát, giọng khản đặc, thầy thuốc trong cung chữa mãi không khỏi. Nhà vua giận lắm, ra lệnh cho ngự y trong bảy ngày phai chửa khỏi, nếu không sẽ nghiêm trị. Các thầy thuốc trong cung ăn ngủ không yên, thấp thõm chờ ngày mất đầu. Một ngự y già lo sợ sinh bịnh, nằm liệt giường. Học trò đem lê đến thăm thầy. Khi biết lý do thầy ngã bịnh, anh học trò phẫn uất định đầu độc vua Đường Huyền Tông, bèn bảo vợ thầy thái vụn lê, nấu kỹ thành cao, còn mình đi mua thuốc độc định đem về trộn vào để hại vua. Khi mua được thuốc độc trở về thì không thấy vợ thầy và món cao lê đâu. Thì ra bà vợ đợi lâu, sốt ruột, sai con đem luôn vào cung. Nào ngờ nhà vua ăn món này xong, bịnh lại khỏi ngay. Vua vui mừng trọng thưởng cho hai thầy trò ngự y già.

Tác dụng trị ho, tiêu đờm của lê xưa nay đã được thừa nhận. Việc ăn lê giúp nhuận phổi, giáng hỏa, sinh tân dịch, dưỡng huyết, chữa khản tiếng, nhuận tràng, chữa nhọt, giã rượu với hiệu quả khá cao.

Theo phân tích khoa học, quả lê chứa protein, lipid, cenlulose, canxi, phốt pho, sắt, caroten, vitamin B1, B2, C, đường gluco, axít acetic… Việc ăn lê thường xuyên có tác dụng tốt trong điều trị bịnh cao huyết áp, tim mạch (dẫn tới váng đầu hoa mắt, tim đập loạn nhịp, ù tai), lao phổi, viêm phế quản cấp tính. Hàm lượng vitamin, đường khá phong phú trong quả lê có tác dụng bảo vệ gan, dưỡng gan và lợi tiêu hóa khá tốt.

Do lê có tính hàn nên người bị bịnh đau lạnh bụng, đi tiêu lỏng không nên ăn; không ăn lê bị dập nát để tránh mắc bịnh đường ruột.

Các bài thuốc dùng quả lê:

  • Ho khan do phế nhiệt: Lấy vài trái lê bỏ hạt, giã nhỏ, cho đường phèn vào trong, hấp cách thủy đến khi tan đường thì ăn; thuốc có tác dụng thanh nhiệt, giảm ho.
  • Ho nhiều đờm lẫn máu: Lấy 1.5 kg lê, bỏ hạt, ninh thành cao, cho mật ong với lượng vừa phải vào trộn đều. Mỗi lần lấy ra 2-3 muỗng cà phê cao, hòa nước sôi uống. Thuốc có tác dụng nhuận phổi, sinh tân dịch, tan đờm.
  • Ợ hơi: Lê, 1 quả, đinh hương 15 hạt, đem bỏ hạt lê, cho đinh hương vào trong, bọc 4-5 lần giấy ướt, om nhừ để ăn.
  • Viêm khí quản: Lê, 2 quả, bột xuyên bối (xem thêm bên dưới) 10 gam, đường phèn 30 gam. Bỏ hạt lê, cho bột xuyên bối và đường phèn vào trong quả lê, hấp ăn ngày 2 lần vào sáng sớm và tối.
  • Đau mắt sưng đỏ: Ngâm hoàng liên (xem bên dưới) vào nước lê ép, nhỏ vào mắt ngày vài lần.
  • Tiêu đờm, thông đại tiện: Dùng nước lê, nước củ ấu, nước rễ cỏ tranh, nước hạt mạch, nước ngó sen khuấy đều, uống nguội hoặc đun nóng.
  • Chữa hôi miệng: Trước khi ngủ, ăn 2 quả lê.
  • Trẻ em bị phong nhiệt, chán ăn: Lê: 3 quả rửa sạch, thái miếng, đổ 3 lít nước, đun đến khi cạn còn 1 lít, bỏ bã, đổ gạo vào nấu cháo cho trẻ ăn.

Xuyên Bối Mẫu (Bulbus Fritillariae)

Bối mẫu dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, thường được chia làm 2 loại:

Xuyên Bối mẫu: (Bulbus Fritillariae Cirrhosae) là tép dò khô của cây Xuyên bối mẫu – Fritillariae cirrhosa D. Don. Cây Bối mẫu lá tím thẫm F. Unibracteata Hsiao et K.C.Hsia. Bối mẫu Cam túc F.prewalskii Maxim hoặc cây Bối mẫu F. delavayi Franch, 3 loại trước hình dạng khác nhau nên gọi là Tùng bối hay Thanh bối, còn loại sau gọi là Lô bối. Xuyên bối chủ yếu sản xuất ở các tỉnh Tứ xuyên, Tây tạng, Cam túc, Thanh hải, Vân nam.
Triết bối mẫu: là tép dò khô của cây Triết bối mẫu – Fritillaria verticillata Wild var Thunbergii Bak. Nguyên sinh ở huyện Tượng sơn tỉnh Triết giang nên còn gọi là Tượng bối, nhưng hiện nay đã được chiết trồng tại nhiều nơi như Hàng châu, Giang tô, An huy, Hồ nam. Cho đến nay cây Bối mẫu chưa có ở Việt nam.

xuyên bối mẫu

Tính vị qui kinh:

Xuyên Bối mẫu vị đắng ngọt, tính hơi hàn. Qui kinh Phế Tâm.

Triết Bối mẫu vị đắng hàn. Qui kinh Phế Tâm.

Theo các sách Y cổ:

Sách Bản kinh: Vị cay bình.
Sách Danh y biệt lục: đắng hơi hàn không độc.
Sách Tân tu bản thảo: vị ngọt đắng không cay.
Sách Lôi công bào chế dược tính giải: nhập 2 kinh Tâm Phế.
Sách Bản thảo kinh giải: nhập thủ thái âm phế kinh, thủ dương minh đại trường kinh.

Thành phần chủ yếu:

Theo sách Chinese Herba medicine, trong:

Xuyên Bối mẫu có: tritimine, chinpeimine.
Triết Bối mẫu có: peimine, peimimine, propeimine, peimidine, peimiphine, peimisine, peimitidine.

Theo sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, trong:

Xuyên Bối mẫu có những alkaloid sau: peiminin, peimin, peimisin, peimidin, peimitidin, fritimin.
Triết Bối mẫu có những alkaloid: peimin, peiminin, peimisin, peimiphin, peimidin, peimitidin, propeimin.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Bối mẫu có tác dụng hóa đàm chỉ khái, thanh nhiệt tán kết. Chủ trị các chứng: phế hư cửu khái, ngoại cảm phong nhiệt hoặc đàm hỏa uất kết, loa lịch sang ung (lao hạch nhọt lở).

Trích đọan Y văn cổ:

Sách Bản kinh: ” chủ thương hàn phiền nhiệt, lâm lịch tà khí, sán hạ (sa ruột), hầu tý nhũ nang, kim sang phong kinh”.
Sách Danh y biệt lục: ” liệu phúc trung kết thực, tâm hạ mãn, hoa mắt cứng gáy, ho khó thở. Trị chứng phiền nhiệt khát ra mồ hôi”.
Sách Dược tính bản thảo: ” chủ hung hiếp nghịch khí, liệu thời tật hoàng đản, phối hợp với Liên kiều, trị chứng anh lựu cổ gáy”.
Sách Cảnh nhạc toàn thư, Bản thảo chính: ” Bán hạ, Bối mẫu đều trị ho, nhưng Bán hạ kiêm trị Tỳ phế, Bối mẫu chuyên thanh kim (phế), Bán hạ dùng vị cay, Bối mẫu dùng vị đắng, Bán hạ dùng khí ôn, Bối mẫu dùng khí lương, Bán hạ tính tốc, Bối mẫu tính hoãn, Bán hạ tán hàn, Bối mẫu thanh nhiệt. Tính vị âm dương rất khác nhau”.

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Bối mẫu có tác dụng giảm ho khu đàm. Saponin trong Xuyên bối mẫu có tác dụng trên mạnh còn alkaloid của Bối mẫu chỉ có tác dụng khu đàm. Xuyên bối còn có tác dụng hạ áp, chống co giật, hưng phấn tử cung cô lập (thỏ hoặc chuột cống). Tác dụng hạ áp chủ yếu là do friti.
Triết bối có tác dụng giảm ho, hạ áp, hưng phấn tử cung, giãn đồng tử, chất chiết xuất của Triết bối nồng độ thấp làm giãn cơ trơn khí quản, nồng độ cao thì gây co thắt (chủ yếu là chất peimine nhưng peimine không có tác dụng giảm ho).
Qua nghiên cứu thực nghiệm không chứng minh được Ô đầu phản Bối mẫu.
Độc tính: Liều LD50 của Xuyên Bối mẫu đối với chuột là 40mg/kg. Liều LD50 của Triết Bối mẫu (peimine và peiminine chích tĩnh mạch) đối với súc vật thí nghiệm là 9mg/kg. Triệu chứng nhiễm độc là giảm hô hấp, giãn đồng tử, run giật và hôn mê.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị lao hạch (chứng loa lịch):

Tiêu loa hoàn: Huyền sâm 12g, Bối mẫu 10g, Mẫu lệ 15g, tán bột mịn trộn đều, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần, với nước sôi nguội.

2.Trị viêm tuyến vú mới bắt đầu sưng tấy:

Bối mẫu, Thiên hoa phấn đều 10g, Bồ công anh 15g, Liên kiều, Đương qui, Lộc giác đều 10g, Thanh bì 6g, sắc nước uống. Ngoài đắp Bồ công anh.

3.Trị viêm phế quản kéo dài thể âm hư phế táo:

Nhị mẫu tán: Tri mẫu 10g, Xuyên Bối mẫu 8g (tán bột hòa uống) gia gừng tươi 3 lát sắc nước uống.
Bối mẫu tán: Bối mẫu 10g, Hạnh nhân 6g, Mạch môn, Tử uyển đều 10g, Trần bì 6g, Cam thảo sống 4g, sắc nước uống.
Bối mẫu 8g, Cát cánh 3g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày (Diệp quốc tuyền).
Ma hạnh thạch cam thang gia vị ( Điều trị nhi khoa Đông y – BS Trần văn Kỳ): Ma hoàng, Hạnh nhân đều 6 – 8g, Tiền hồ, Cát cánh đều 8 – 10g, Thạch cao sống 12 – 20g (sắc trước), Trần bì, Bối mẫu đều 6 – 8g, Cam thảo 3g, Xuyên bối mẫu tán bột hòa thuốc, tất cả các vị sắc uống chia 3 lần trong ngày. Trị trẻ em viêm phế quản, ho, khó thở, sốt.

4.Trị phụ nữ có thai ho đàm:

Bối mẫu bỏ lõi sao vàng tán nhỏ, luyện với đường phèn viên bằng hạt ngô ngậm ngày 5 – 10 viên.

Liều thường dùng và chú ý:

Liều: 3 – 10g tán bột hòa uống. Mỗi lần uống 1 – 2g, thường uống với thuốc thang hoặc cho vào thuốc hoàn tán.
Theo Y học cổ truyền: Ô đầu phản Bối mẫu tuy thực nghiệm chưa chứng minh nhưng dùng phải cần lưu ý.

HOÀNG LIÊN

hoang-lien

Tên khoa học: Rhizoma Coptidis

Nguồn gốc:

Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall.) và một số loài Hoàng liên khác (Coptis sinensis Franch., Coptis teetoides C.Y.Cheng.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae). Vùng núi cao nước ta có một số loài Hoàng liên. Vị thuốc chủ yếu còn phải nhập.

Thành phần hoá học chính:

Alcaloid (7%), chủ yếu là berberin.

Công dụng:

Chữa lỵ, viêm ruột, ung nhọt, lở ngứa, miệng lưỡi lở, thổ huyết, chảy máu cam, trĩ. Dịch chiết Hoàng liên nhỏ vào mắt chữa đau mắt đỏ.

Cách dùng, liều lượng:

Ngày dùng 2-12g, thuốc sắc hoặc cao lỏng.

Ghi chú:

Ngoài Hoàng liên là thân rễ của những cây thuộc chi Coptis, người ta còn dùng các loài Hoàng liên khác như:

  • Thổ Hoàng liên (Thalictrum foliolosum DC.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae), công dụng như Hoàng liên nhưng yếu hơn.
  • Hoàng liên gai (Berberis wallichiana DC.), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), dùng thay Hoàng liên và chiết xuất berberin.
  • Hoàng liên Ô rô (Mahonia bealei Carr.), họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), dùng thay Hoàng liên, Hoàng bá.
Chia sẽ bài viết qua:
  •  
  •  
  •  
  •   
  •   
  •  
  •   
  •  
  •  

Trả lời

Name *
Email *
Website